thay doi dang ky kinh doanh, dang ky kinh doanh, giai the doanh nghiep

Home » Thành Lập Công Ty » Điều kiện thành lập công ty luật như thế nào?

Điều kiện thành lập công ty luật như thế nào?

Hiện nay, rất nhiều sinh viên luật hay những người đang hành nghề luật đều mong muốn làm chủ một công ty luật hay một văn phòng luật sư riêng. Tuy nhiên, đối với việc để thành lập công ty luật thì có chứng chỉ hành nghề luật sư hay thẻ luật sư vẫn chưa đủ…. Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, Luật Bravolaw xin gửi đến bạn đọc nội dung điều kiện thành lập công ty luật như thế nào? Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích tới bạn đọc.

Điều kiện thành lập công ty luật như thế nào?

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Luật luật sư 2006, sửa đổi bổ sung 2012
  • Nghị định 123/2013/NĐ-CP
  • Thông tư 47/2019/TT-BTC

Điều kiện thành lập công ty luật

Điều kiện về loại hình công ty

Điều 34 Luật luật sư 2006, sửa đổi bổ sung 2012 (sau đây gọi chung là Luật luật sư) quy định:

1. Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.

Như vậy, pháp luật quy định loại hình công ty luật có thể tồn tại dưới 2 dạng là công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn.

Điều kiện về chủ sở hữu

Cũng điều luật trên quy định về chủ sở hữu của công ty luật tại Khoản 2 và Khoản 3. Theo đó:

  • Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập
  • Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập.

Với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu

Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

Ngành, nghề kinh doanh của công ty luật là hành nghề luật sư nằm trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 tại Phụ lục IV.

Điều kiện hành nghề luật sư bao gồm:

Thứ nhất, phải có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định

Theo quy định tại điều 10 Luật luật sư năm 2016 sửa đổi bổ sung năm 2012:

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

Thứ hai, phải có chứng chỉ hành nghề luật sư

Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

Chứng chỉ hành nghề Luật sư do Bộ tư pháp cấp, cấp thẻ hành nghề Luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp.

Thứ ba, phải gia nhập một đoàn luật sư

Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.

Người đã gia nhập Đoàn luật sư phải làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư, hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức hoặc thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật luật sư tại địa phương nơi Đoàn luật sư có trụ sở.

Điều kiện về tên công ty

Tên của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên thỏa thuận lựa chọn, tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

Công ty luật phải có trụ sở làm việc.

Cũng giống như các doanh nghiệp khác, khi luật sư thành lập công ty luật phải nêu rõ địa chỉ trụ sở công ty và đảm bảo địa chỉ đó có thực trên thực tế.

Việc này nhằm tạo điều kiện tốt cho công ty và đảm bảo cho khách hàng tránh những vụ lừa đảo thường xảy ra nhằm hạ uy tín giữ các công ty.

Địa chỉ công ty là nơi tiến hành hoạt động kinh doanh. Địa chỉ kinh doanh của công ty còn quyết định đến việc cơ quan thuế nào sẽ trực tiếp quản lý.

Do vậy việc chọn địa chỉ công ty vô cùng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Địa chỉ đó là nơi giao dịch, nơi làm việc của cán bộ, công nhân viên trong công ty.

Luật doanh nghiệp 2020 cũng quy định cụ thể về địa chỉ công ty như sau:

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Theo Điều 3, Điều 6 Luật nhà ở năm 2014 và Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể.

Điều kiện về vốn và con dấu

Luật doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp được toàn quyền quyết định về nội dung của dấu mình sử dụng mà không chịu ràng buộc bởi quy định pháp luật và doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu.

Pháp luật không quy định về vốn khi thành lập công ty luật. Điều đó có nghĩa thành viên công ty luật được toàn quyền quyết định về vốn của công ty.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thành lập công ty luật

Công ty luật đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Giám đốc công ty luật là thành viên. Công ty luật do luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.

Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty luật

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật luật sư 2006 và Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư. thì hồ sơ để thành lập công ty luật bao gồm những giấy tờ như sau:

– Thứ nhất, Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo mẫu thống nhất.

Theo Điều 6  Nghị định 123/2013/NĐ-CP  thì Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư gồm những nội dung chính sau đây: Tên văn phòng luật sư, công ty luật; địa chỉ trụ sở; Họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư Trưởng văn phòng luật sư hoặc luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật TNHH MTV) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên và công ty luật hợp danh); Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người đại diện theo pháp luật; lĩnh vực hành nghề.

– Thứ hai, Điều lệ công ty luật:

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 123/2013/NĐ-CP thì Điều lệ đối với công ty luật gồm những nội dung chính sau: Tên, địa chỉ trụ sở, loại hình công ty luật; lĩnh vực hành nghề, họ  tên, địa chỉ thường trú của luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật TNHH MTV) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật TNHH 2TV trở lên và công ty luật hợp danh); Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên.

Thủ tục và điều kiện tham gia hoặc rút tên khỏi danh sách luật sư thành viên (đối với công ty luật TNHH hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh); Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành; Thể thức thông qua quyết định, nghị quyết; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và trách nhiệm của các luật sư thành viên đối với nghĩa vụ của công ty (đối với công ty luật TNHH hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh); thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty luật.

– Thứ ba, Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ luật sư của trưởng văn phòng luật sư hoặc giám đốc công ty luật.

Như đã phân tích ở phần điều kiện thành lập công ty luật thì giám đốc công ty luật phải có chứng chỉ hành nghề luật sư. Chính vì vậy trong hồ sơ thành lập công ty luật gửi đến Sở Tư pháp yêu cầu phải có bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ luật sư của giám đốc công ty.

– Thứ tư, các giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư. 

Trong trường hợp thuê hoặc mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể về vị trí, diện tích và mục đích thuê, mượn; đối với việc sử dụng nhà riêng để làm trụ sở thì có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở.

– Thứ năm, Phiếu yêu cầu đặt tên.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Bravolaw về điều kiện thành lập công ty luật như thế nào?. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết có giúp ích được cho bạn. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ hãy liên hệ qua số điện thoại: 1900 6296 để nhận được tư vấn nhé.

Bạn đang xem Điều kiện thành lập công ty luật như thế nào? hoặc dieu kien thanh lap cong ty luat nhu the nao? trong Thành Lập Công Ty

Gửi bình luận

Copyright © 2013-2022 · Dịch vụ doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh công ty · All Rights Reserved · RSS · SiteMap