Dịch vụ doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh công ty

Quy định về tạm ngừng kinh doanh mới nhất hiện nay

Hiện nay, nếu doanh nghiệp của bạn không muốn tiến hành hoạt động kinh doanh vì một số lý do thì doanh nghiệp của bạn có thể làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Đây là một hình thức mà các doanh nghiệp nên tham khảm vì nó đem lại nhiều ưu điểm nhất định. Vậy quy định về tạm ngừng kinh doanh hiện nay như thế nào? Hồ sơ và thủ tục đăng kí tạm ngừng kinh doanh ra sao? Hãy cùng Luật Bravolaw tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Quy định về khái niệm tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định của luật.

Ngày chuyển tình trạng tạm ngừng kinh doanh là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng tạm ngừng kinh doanh là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo; hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Quy định về điều kiện để tạm ngừng kinh doanh

Để đăng ký thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp của bạn phải thoả mãn hai điều kiện sau:

  1. Tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp không bị đóng mã số thuế. Vì vậy muốn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp của bạn phải khôi phục mã số thuế nếu bị đóng.
  2. Doanh nghiệp phải thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh tới cơ quan đăng ký kinh doanh trước 03 ngày.

Hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Khi muốn đăng ký thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp của bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

1. Trước 03 ngày làm việc, doanh nghiệp bạn phải gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh trong trường hợp:

2. Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của:

3. Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ này.

Quy định về thời gian tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định cũ thì thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là 2 năm. Tuy nhiên, hiện nay đã không còn quy định này. Theo quy định mới về tạm ngừng kinh doanh, mỗi lần tạm ngừng kinh doanh tối đa 1 năm. Và doanh nghiệp của bạn có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần liên tiếp (không giới hạn thời gian).

Quy định về thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định mới nhất về tạm ngừng kinh doanh, để tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh phải trải qua ba bước sau:

Bước 1

Doanh nghiệp của bạn cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định để tạm ngừng kinh doanh.

Bước 2

Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tới Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Doanh nghiệp của bạn cần nộp bộ hồ sơ theo hướng dẫn trên tới Phòng đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Bước 3

Các lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh

1. Gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ít nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

2. Đơn vị phụ thuộc phải tạm ngừng nếu đơn vị chính tạm ngừng.

3. Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

4. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh:

Xem thêm: Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh trọn gói

Câu hỏi thường gặp

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh lấy ở đâu?

Hiện tại, mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp theo mẫu II-21 tại thông tư 02/2019/TT-BKHĐT.

Doanh nghiệp có thể đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo được không?

Câu trả lời là có. Doanh nghiệp có thể đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp này phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đồng thời với tình trạng của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước yêu cầu tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp nào?

1. Tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.
2. Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên bao gồm những gì?

Nếu công ty của bạn là công ty TNHH một thành viên, công ty của bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
1. Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu quy định).
2. Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh công ty.
3. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ này.

Với những chia sẻ trên đây Luật Bravolaw hy vọng bài viết bổ ích với bạn đọc! Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn thành lập công ty miễn phí của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!.

Rate this post
Exit mobile version